Xử lý nước thải

Xử lý nước thải Bệnh viện với công nghệ trong nước

Xử lý nước thải Bệnh viện với công nghệ thiết bị được sản xuất trong nước bằng các hợp khối modul xử lý sinh học. Với các modul có những phương pháp xử lý khác nhau, tùy thuộc vào độ ô nhiễm của nguồn nước thải.

Dưới đây là công nghệ xử lý nước thải công nghệ thiết bị sản xuất trong nước, với các modul xử lý sinh học (không sử dụng màng MBR) phù hợp với loại nước thải của Bệnh viện và chi phí vận hành thấp.

 Công nghệ xử lý nước thải cho bệnh viện

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải với modul xử lý sinh học (sản xuất trong nước)

xu ly nuoc thai

Sơ đồ nguyên lý chi tiết

xu ly nuoc, so do nguy ly xu ly nuoc thai

Công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý được xử lý theo 3 bậc:

- Xử lý bậc 1: Bao gồm bể tự hoại, bể điều hoà. Mục đích của giai đoạn này nhằm loại bỏ nguồn ô nhiễm tồn tại dưới dạng vật chất có kích thước lớn (có thể là vô cơ hoặc hữu cơ) nhằm giảm tải cho các công đoạn xử lý sau này.

- Xử lý bậc 2:  Xử sinh học kết hợp lắng (Thiết bị xử lý sinh học)

+ Xử lý sinh học dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ và một phần chất dinh dưỡng – Khoang xử lý thiếu khí, xử lý hiếu khí.

+ Xử lý cơ học tách pha rắn (bùn hoạt tính - vi sinh vật) ra khỏi pha lỏng – Khoang lắng.

- Xử lý bậc 3: Khử trùng nước thải – Bể khử trùng

Mô tả công nghệ:

Bể điều hoà:

Nước thải từ các khoa, phòng, buồng bệnh được thu gom về các bể tự hoại. Nước thải sau bể tự hoại được thu gom qua hệ thống thu gom về hố gom nước thải.

Sau đó, nước thải được bơm sang bể điều hoà. Bể điều hoà dùng để điều hoà về lưu lượng và tải lượng các chất gây bẩn trong nguồn nước. Nếu lưu lượng vào thời gian hoạt động cao điểm (ban ngày) của Bệnh viện quá lớn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xử lý sau này làm chất lượng nước ra không đảm bảo (không đủ thời gian cho quá trình xử lý), ngoài ra còn làm tắc nghẽn nguồn nước trong hệ thống thoát nước chung gây ô nhiễm cho toàn khu vực.

Modul thiết bị xử lý sinh học: Tại đây xảy ra 3 quá trình xử lý như sau:

- Khoang Anoxic (xử lý thiếu khí): Xử lý nitơ có trong nguồn thải (chủ yếu là NO3-). Giai đoạn này là giai đoạn denitrat hoá chuyển hoá NO3- thành dạng N2­. Quá trình được mô tả chi tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 8,4NO3- + 8H+ + 0,4NH4+ ®1,4C5H7NO2 + 11CO2­+ 4,2N2­+ 9,4H2O

(Theo wastewater treatment - Biological and chemical processes - Second edition - 250 pages)

Quá trình xử lý này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng VSV Comamonas-Pseudomonas, Alcaligenes, Paracoccus, Aeromonas, Flavobacterium và Micrococcus.

- Khoang Oxic (xử lý hiếu khí): Quá trình này là quá trình sinh trưởng hiếu khí, chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước thành bùn hoạt tính (activated sludge) tồn tại ở dạng pha rắn. Quá trình xử lý này gồm 2 quá trình xử lý:

+ Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nước thành tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào). Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 0,74NH3 +8,8O2 ®1,74C5H7NO2 + 9,3CO2­+ 4,52H2O

(Theo wastewater treatment - Biological and chemical processes - Second edition - 68 pages)

+ Dùng oxy trong không khí để oxy hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước để chuyển hoá thành các hợp chất khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác. Ngoài ra lương oxy dư còn được dùng để chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu là NH4+) thành NO2- và NO3-.Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 19,5O2 ®18CO2­+ 9H2O + H+ + NO3-

(Theo wastewater treatment - Biological and chemical processes - Second edition - 66 pages)

Quá trình xử lý này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng VSV Nitrosomonas, Nitrobacter.

- Khoang lắng: Nước khi đi vào thiết bị này sẽ bị phân tách thành 2 pha rõ rệt. Pha rắn là các vi sinh vật hiếu khí (có tỷ trọng lớn) sẽ lắng xuống đáy và được tuần tuần hoàn lại đầu khoang xử lý thiếu khí dùng cho quá trình xử lý tiếp theo. Nếu lượng vi sinh vật hiếu khí dư thừa sẽ được chuyển về bể phân huỷ bùn. Phần nước trong đã đảm bảo yêu cầu chất lượng về mặt hoá lý sẽ được chảy qua máng thu gom nước trên mặt khoang lắng.

Bể khử trùng:

Hầu hết các giai đoạn xử lý trước đây không xử lý được virus gây. Để hoàn thiện cho toàn bộ quá trình xử lý thì cần phải dùng hoá chất clo khử trùng để tiêu diệt toàn bộ mầm bệnh này.

Kết thúc giai đoạn này nước đã đảm bảo yêu cầu cho xả thải mà không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Sau quá trình khử trùng nước tự chảy ra nguồn tiếp nhận. Lúc này nước đã đảm bảo QCVN 28:2010/BTNMT (mức B)và đủ điều kiện xả thải ra môi trường.

Bể xử lý bùn:

Bể phân huỷ bùn thải: Toàn bộ lượng bùn dư và bùn thải của các giai đoạn xử lý được thu gom về bể phân huỷ bùn thải. Bể này được cấp khí để tránh hiện tượng lên men yếm khí sinh ra các chất khí độc hại đồng thời làm giảm thể tích và tăng nồng độ bùn thải.

Bể nén bùn: Toàn bộ lượng bùn thải từ bể phân huỷ bùn sẽ được chuyển sang bể nén bùn. Bể nén bùn có chức năng làm giảm thể tích và tăng nồng độ bùn thải.

Các nguyên lý hoạt động :

+ Nguyên lý Modul:Mỗi Modul thiết bị xử lý sinh học được thiết kế cho công suất từ 100 - 150 m3/ng.đ, số Modul cần thiết được lắp đặt tùy thuộc vào tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở. Như vậy, công nghệ lựa chọn cho phép vận hành các thiết bị một cách tối ưu, đảm bảo tận dụng triệt để công suất của hệ thiết bị xử lý ngay cả trong trường hợp lưu lượng nước thải biến đổi theo mùa, theo thời điểm thải trong ngày.

+ Nguyên lý Hợp khối: Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải đã biết trong một không gian thiết bị của mỗi Modul để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải. Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí, các quá trình hiếu khí và lắng thứ cấp.

+  Nguyên lý Tự động: Việc vận hành các máy bơm nước thải, máy bơm bùn, các máy thổi khí và bơm định lượng hoá chất... được thực hiện tự động tùy thuộc vào lưu lượng nước thải thông qua các phao báo mức lắp trong các ngăn bể, rơle thời gian. Nguyên lý tự động cho phép tiết kiệm điện và hóa chất đồng thời vẫn đảm bảo duy trì cấp khí nuôi vi sinh hiếu khí và thực hiện xử lý nước thải.

Một số tài liệu tham khảo Dự án xử lý nước thải Bệnh viện:

Giáo trình tài liệu xử lý nước thải Bệnh viện công suất vừa và nhỏ:                                         

Thuyết minh Dự án xử lý nước thải BV đa khoa tỉnh Tây Ninh:                                                  

Báo cáo kinh tế kỹ thuật xử lý nước thải BV DD PHCN tỉnh Tây Ninh:                                      

Báo cáo kinh tế kỹ thuật xử lý nước thải BV đa khoa khu vực Hậu Nghĩa tỉnh Long An:       

VEC.,

Đánh giá bài viết

Họ tên (*): Email (*):
Nội dung (*): (vui lòng viết tiếng việt có dấu)   Thiet ke website pro
+ PHẢN HỒI CỦA BẠN ĐỌC VỀ BÀI VIẾT: