Xử lý nước thải

Xử lý nước nhiễm amoni

Trong việc xử lý nước thì xử lý amoni là khiến các nhà thiết kế đau đầu trong việc lựa chọn công nghệ nào xử lý amoni cho phù hợp và hiệu quả. Hầu như trong nước cấp và đặc biệt là nước thải luôn luôn có lượng amoni cần xử lý rất cao.

Trong việc xử lý nước thải thì xử lý amoni là khiến các nhà thiết kế đau đầu trong việc lựa chọn công nghệ nào xử lý nước nhiễm amoni cho phù hợp và hiệu quả. Hầu như trong nước cấp và đặc biệt là nước thải luôn luôn có lượng amoni cần xử lý rất cao.

Nitơ có trong nước thường có 4 hình thức khác nhau:

·         Nitơ hữu cơ (amino acids, proteins, purines, pyrimidines, and nucleic acids);

·         Nitơ amôniắc (NH3-N);

·         Nitrít (NO2-N); và

·         Nitrát (NO3-N).

Quá trình xử lý nito trong nước tốn rất nhiều công sức và chi phí. Mà đặc biệt nhất là trong nước thải lúc nào cũng có lượng nito nằm trong 4 dạng trên rất cao. Nên việc lựa chọn phương pháp xử lý amoni nào thì cần phải phân tích nguồn nước và điều kiện sẵn có của đối tác thì sau đó mới đưa ra được phương án phù hợp và kinh tế.

Xử lý nước nhiễm amoni bằng phương pháp sinh học:

Quá trình Nitơ hóa sinh học là một quá trình hai bước, bắt đầu bằng ammoniac được chuyển thành nitrit bởi vi khuẩn Nitrosomonas, sau đó nitrít bị oxy hóa thành nitrat do vi khuẩn Nitrobacter.  Những dòng vi khuẩn này là ví dụ điển hình trong quá trình nitơ hoá.  Chúng có khả năng tự dưỡng trong tự nhiên và sử dụng nguồn cábon dioxit làm nguồn cácbon trong tế bào của chúng. Tốc độ nitơ hóa chậm lại đáng kể khi thời tiết lạnh. Nhiệt độ dưới 80C có thể làm cho vi khuẩn ngừng tăng trưởng, nhiệt độ tối ưu là 300C. 

Các dòng vi sinh được chọn lọc một cách đặc biệt của UTI có khả năng phân hủy amoniac và tiêu hóa một số hợp chất hữu cơ độc hại, điều này đem lại cho các phương thức xử lý nước thải một giải pháp ít tốn kém hơn.  Tăng cường sinh học bằng hỗn hợp vi khuẩn/enzym của UTI giúp loại bỏ nitơ trong nước thải thay vì chuyển hóa nitơ ở dạng này (ví dụ: ammonia) thành một dạng nitơ khác (nitrit hay nitrat).  

Yếu tố đảm bảo để phương này phát huy tối đa hiệu suất: Nồng độ oxy hòa tan cao, Nhiệt độ tối ưu cho sinh khối (300C. dưới 80C vi khuẩn ngừng tăng trưởng), Diện tích bề mặt lớn để nitrat chậm phát triển, Tốc độ dòng nước thích hợp, Thời gian lưu giữ dài

xu ly nuoc nhiem amoni, amoni, amoniac, khu amoni, xu ly amoni, xu ly nuoc, xu ly nuoc thai, cong nghe xu ly nuoc, cong nghe xu ly nuoc thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai dan cu, xu ly nuoc thai cong nghiep, cong nghe xu ly nuoc thai hien dai, so do xu ly nuoc thai, nguyen ly xu ly nuoc thai, so do xu ly nuoc, nguyen ly xu ly nuoc, loc nuoc, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly nuoc, thiet bi xu ly nuoc thai

Xử lý nước nhiễm amoni bằng phương pháp clo hóa đến điểm dừng:

Điểm dừng clo có thể loại bỏ amoni trong nước thông qua sự hình thành của clo tự do còn lại. Điểm dừng clo là quá trình mà trong đó đảm bảo đủ yêu cầu lượng clo, để các hợp chất kết hợp bị phá hủy, amoni được oxy hóa thành khí nito và clo tự do còn lại đạt mức yêu cầu khi bổ xung thêm clo.

Quá trình này đòi hỏi phải kiểm tra thường xuyên nồng độ amoni và các hình thức khác của clo (clo kết hợp, clo tổng, clo tự do) để đảm bảo điểm dừng clo được thực hiện (sử dụng loại thiết bị kiểm tra và định lượng hóa chất).

Khi clo vào nước xảy ra phản ứng tạo thành axit hypoclorit, axit hypoclorit kết hợp với NH­4+ tạo thành cloramin. Khi nhiệt độ >200C, pH>7 thì diễn ra phản ứng.

OH- + NH4           --> NH4OH  <--> NH3 + H2O

NH3 + HOCL        --> NH2CL + 2H2O  monocloramin

NH2CL + HOCL   --> NHCL2 + H2O    dicloramin

NHCL2 + HOCL   --> NCL3 + H2O        tricloramin

Khi cho clo vào nước với một lượng 2,6mg clo cho 1 mg NH4+, quá trình chuyển hóa NH4+ và clo tự do thành cloramin sau 30 phút. Khi cho tiếp clo với lượng 10mg clo vào 1 mg NH4+ axit hypoclorit sẽ oxy hóa tiếp cloramin. Tại điểm oxy hóa hết cloramin trong nước thì xuất hiện clo tự do gọi là điểm dừng.

Phương pháp hoá học:

Ưu điểm:

- Chất lượng xử lý đồng đều;

- Dễ vận hành, thay thế.

- Sử lý trên diện rộng, công suất xử lý cao.

Nhược điểm:

- Chi phí cao hơn so với phương pháp khác.

Có 1 điểm đặc biệt là xử lý amoni hó hơn so với xử lý ion kim loại bởi amoni có tính cạnh trang so với kim loại khác và tan vô hạn trong nước.
Bởi vậy, xử lý triệt để amoni trong nước ngầm tại Hà Nội và các tỉnh khác yêu cầu phải có kỹ thuật đồng bộ.

Giải pháp đưa ra có thể áp dụng cả 2 giải pháp sinh học và hoá học. Như vậy có thể thấy rằng xử lý trao đổi ion tối đa chỉ đạt 80-85% hàm lượng. Như vậy với hàm lượng đề cập ở trên phải xử lý cả bằng 2 phương pháp thì mới đạt yêu cầu về nồng độ đạt TCVN và chi phí trên 1 m3 thấp.

Xử lý nước nhiễm amoni bằng phương pháp trao đổi ion:

Trao đổi ion là quá trình hóa lý xảy ra ở 2 cực cation và anion trong nước để loại bỏ cation hoặc anion trong nước, đáp ứng yêu cầu quá trình xử lý nước.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả loại bỏ amoni: Độ pH, Tiền xử lý, Loại hạt, Nồng độ amoni trong nước, Cation cạnh tranh với amoni như canxi, magie, kali, .....

Loại hạt được sử dụng là hạt Cation để khử NH4+ phải đảm bảo pH của nước nguồn trong khoảng từ 4-8.

Vì pH<4 hạt cation sẽ giữ lại cả ion H+ làm giảm hiệu quả khử amoni

Khi pH>8 một phần ion NH4+ chuyển thành dạng NH3 dạng khí hòa tan, khí này hạt cation không loại bỏ được.

Xử lý nước nhiễm amoni bằng màng lọc:

Xử dụng màng lọc thẩm thấu ngược RO có thể sử dụng loại bỏ amoni. Khi sử dụng màng RO yêu cầu cần phải xử lý nước thô trước như lọc, làm mềm, khử clo,.... Nước sau khi qua RO thì cần chỉnh pH, bổ xung chất ức chế ăn mòn và khử trùng.

Xử lý kết hợp màng lọc thẩm thấu ngược RO và xử lý sinh học. Dùng tháp làm thoáng (tháp oxy cao tải) khử amoni ở nồng độ 20-40mg/l, sau khi làm thoáng lượng amoni còn 1-2mg/l.

Hiệu quả khử amoni của tháp làm thoáng khi pH>11 phụ thuộc vào nhiệt độ của nước. Khi nhiệt độ nước tăng, tốc độ và số lượng ion NH4+ chuyển hóa thành NH3 nhanh.

Khi nhiệt độ tăng hệ số bốc hơi của khí tăng nhanh, độ nhớt của nước giảm, sức căng bề mặt cảu giọt nước và màng nước trong tháp giảm làm tăng hiệu quả xử lý.

xu ly nuoc nhiem amoni, amoni, amoniac, khu amoni, xu ly amoni, xu ly nuoc, xu ly nuoc thai, cong nghe xu ly nuoc, cong nghe xu ly nuoc thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai dan cu, xu ly nuoc thai cong nghiep, cong nghe xu ly nuoc thai hien dai, so do xu ly nuoc thai, nguyen ly xu ly nuoc thai, so do xu ly nuoc, nguyen ly xu ly nuoc, loc nuoc, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly nuoc, thiet bi xu ly nuoc thaixu ly nuoc nhiem amoni, amoni, amoniac, khu amoni, xu ly amoni, xu ly nuoc, xu ly nuoc thai, cong nghe xu ly nuoc, cong nghe xu ly nuoc thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly nuoc thai benh vien, xu ly nuoc thai sinh hoat, xu ly nuoc thai dan cu, xu ly nuoc thai cong nghiep, cong nghe xu ly nuoc thai hien dai, so do xu ly nuoc thai, nguyen ly xu ly nuoc thai, so do xu ly nuoc, nguyen ly xu ly nuoc, loc nuoc, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly nuoc, thiet bi xu ly nuoc thai

Xử lý nước nhiễm amoni bằng công nghệ mới (kết hợp):

Bể lọc sinh học đồng thời loại bỏ amoni, sắt, mangan, nồng độ amoni trong nước khoảng 1-3mg/l có thể giảm đến hơn 80% tùy vào điều kiện.

Khử ion bằng điện là quá trình hấp phụ các ion trên bề mặt của 2 điện cực trái dấu, quá trình này loại bỏ đến gần 90% amoni ở nồng độ 1000mg/l

Màng phản ứng sinh học xử lý nước nhiễm amoni nhưng gần đây đã được là công nghệ mới trong xử lý nước cấp. Hiệu quả xử lý đạt gần 99%

Tài liệu tham khảo:

Đồ án xử lý amoni bằng phương pháp Anammox:                 

Đồ án xử lý amoni:                                                                        

VEC.,

Đánh giá bài viết

Họ tên (*): Email (*):
Nội dung (*): (vui lòng viết tiếng việt có dấu)   Thiet ke website pro
+ PHẢN HỒI CỦA BẠN ĐỌC VỀ BÀI VIẾT: