Xử lý khí thải

Xử lý khí thải bằng công nghệ sinh học Biofilter

Công nghệ Biofilter (dùng vi sinh khử ) là xử lý khi thải bằng phương pháp sinh học đang được nhiều người quan tâm. Công nghệ Biofiter là lấy vỏ dừa làm giá thể cho các sinh vật sinh sống. Là một biện pháp xử lý ô nhiễm có chi phí đầu tư thấp, vận hành rẻ và thân thiện môi trường, đó phương pháp thích hợp để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp như nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, tinh bột sắn, sản xuất cồn, sản xuất mùi nhân tạo, sản xuất đồ tái chế, dầu khí,.....

xu ly khi, xu ly khi thai, cong nghe xu ly khi, cong nghe xu ly khi thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly khi thai benh vien, xu ly khi thai sinh hoat, xu ly khi thai dan cu, xu ly khi thai cong nghiep, cong nghe xu ly khi thai hien dai, so do xu ly khi thai, nguyen ly xu ly khi thai, so do xu ly khi, nguyen ly xu ly khi, loc khi, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly khi

Quá trình xử lý khí của công nghệ Biofilter:

Công nghệ lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải. Hệ thống lọc là một bể kín dựng vỏ dừa đã đánh tơi cho các vi sinh vật trú ẩn và hấp thụ hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Vỏ dừa có khả năng hấp thụ nước lớn, độ bền cao, và ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua. Các đơn vị nguyên liệu lọc này gọi là "khối sinh học" (Biocube) . Việc sử dụng nhiều lớp vỏ dừa lọc khí kiểu này hạn chế được việc các nguyên liệu lọc bị dồn nén lại và việc các luồng khí xuyên thành những đường thoát qua lớp nguyên liệu lọc. Cách hoạt động của hệ thống là tạo điều kiện cho sinh vật tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong khí thải càng nhiều càng tốt. Vỏ dừa là  nguyên liệu lọc và nơi sinh sản ra các vi sinh vật. Trong hệ thống này, các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học (biofilm), đây là một màng mỏng và ẩm bao quanh các vỏ dừa. Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ cơ chế của quá trình lọc sinh học bao gồm quá trình hấp phụ, hấp thụ và phân hủy bởi các vi sinh vật. Các vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các chất ô nhiễm. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phẩm phụ là CO2 và H2O các loại muối theo phương trình sau:

Không khí ô nhiễm + O2 --> CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối

Trong quá trình lọc sinh học, các chất khí gây ô nhiễm được làm ẩm và sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc. Khi chất khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. Khí thải sau khi đã lọc sạch được thổi vào môi trường từ bên trên của hệ thống lọc.

xu ly khi, xu ly khi thai, cong nghe xu ly khi, cong nghe xu ly khi thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly khi thai benh vien, xu ly khi thai sinh hoat, xu ly khi thai dan cu, xu ly khi thai cong nghiep, cong nghe xu ly khi thai hien dai, so do xu ly khi thai, nguyen ly xu ly khi thai, so do xu ly khi, nguyen ly xu ly khi, loc khi, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly khi

Nguyên liệu lọc : Vỏ dừa

Lớp nguyên liệu lọc ẩm tạo nên điều kiện lý học và hóa học thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ khí sang lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong khí thải bởi màng sinh học. Nguyên liệu lọc này nhằm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất ô nhiễm. Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. Trong quá trình vận hành khí thải có thể thiếu hụt dưỡng chất cho vi sinh vật, do đó chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp chất đạm và phospho.
Xơ dừa có tuổi thọ từ 2 – 5 năm trước khi phải thay mới.

Khả năng giữ ẩm của vỏ dừa để tạo lớp màng sinh học

- Có diện tích bề mặt lớn tạo điều kiện cho quá trình hấp thụ và phát triển của vi sinh vật

- Có chứa các dưỡng chất để cung cấp cho các vi sinh vật

- Tạo lực cản không khí thấp (giảm mức độ sụt áp và năng lượng cần sử dụng cho máy bơm)

- Các tính chất lý học khác như độ ổn định lý học và dễ dàng thao tác. Vỏ  dừa có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật và không gây giảm áp luồng khí nhiều.

- Thêm vào đó, ẩm độ của các nguyên liệu lọc phải được duy trì ở mức 30 – 60% cho quần thể các vi sinh vật phát triển. Do đó, bên cạnh thiết bị làm ẩm khí thải, ta lắp đặt hệ thống phun nước cho các lớp nguyên liệu lọc.

xu ly khi, xu ly khi thai, cong nghe xu ly khi, cong nghe xu ly khi thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly khi thai benh vien, xu ly khi thai sinh hoat, xu ly khi thai dan cu, xu ly khi thai cong nghiep, cong nghe xu ly khi thai hien dai, so do xu ly khi thai, nguyen ly xu ly khi thai, so do xu ly khi, nguyen ly xu ly khi, loc khi, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly khixu ly khi, xu ly khi thai, cong nghe xu ly khi, cong nghe xu ly khi thai, xu ly moi truong, vec, moi truong, cong ty xu ly moi truong, xu ly khi thai benh vien, xu ly khi thai sinh hoat, xu ly khi thai dan cu, xu ly khi thai cong nghiep, cong nghe xu ly khi thai hien dai, so do xu ly khi thai, nguyen ly xu ly khi thai, so do xu ly khi, nguyen ly xu ly khi, loc khi, ro, cong nghe ro, tham thau nguoc, cong nghe xu ly moi truong, thiet bi xu ly khi

Thông tin thiết kế xử lý khí thải

Diện tích: Thiết kế hệ thống lọc sinh học khử mùi cần diện tích lớn. Để xử lý lưu lượng khí khoảng 100.000m3 khí/h, một hệ thống lọc khí thải sinh học cần diện tích gần bằng 100m2. Đối với những lưu lượng khí lớn hơn, chúng ta cần diện tích lớn hơn nên cần tính toán quỹ đất trước khi chọn lọc xử lý khí thải bằng công nghệ sinh học Biofilter.

Thành phần hóa học và hàm lượng của chất ô nhiễm trong khí thải: Trước khi lựa chọn xử lý khí thải bằng công nghệ sinh học Biofilter này thì cần phải phân tích thành phần hóa học trong khí thải xem có thích hợp để dùng công nghệ xử lý khí thải này không. Công nghệ lọc sinh học hoạt động tốt khi các hợp chất ô nhiễm (không hoà tan trong nước) có nồng độ thấp (<1000 ppm). Một số hợp chất khó phân hủy sinh học (như các hợp chất chlor) cần diện tích lọc sinh học lớn hơn.

Thời gian lưu khí: Thời gian khí lưu lại trong hệ thống càng dài thì cho hiệu suất xử lý càng cao, song giá thành sản phẩm sẽ tăng cao. Tính toán chính xác nồng độ các chất gây ô nhiễm, vận tốc khí thoát ra, là thước đo để thiết kế hệ thống lọc sinh học. Thông thường, thời gian lưu khí của các hệ thống lọc sinh học biến động trong khoảng 30 giây đến 1 phút.

Độ ẩm: Ẩm độ của luồng khí thải cần phải xử lý rất quan trọng vì nó giữ độ ẩm cần thiết cho màng sinh học. Do đó, luồng khí thải thường được bơm qua một hệ thống phun sương trước khi bơm vào hệ thống lọc sinh học để đảm bảo ẩm độ của luồng khí thải đi vào hệ thống lọc sinh học phải lớn hơn 95%.

Kiểm soát pH: Các sản phẩm phụ của quá trình phân hủy sinh học là các acid hữu cơ. Để duy trì pH từ 6-7,5 cho các vi sinh vật hoạt động tốt, chúng ta cần cho có hệ thống pH cotroller tự động.

Giảm áp: Nếu màng lọc gây trở lực lớn cho nguồn khí, ta cần tiêu tốn thêm năng lượng cho máy thổi khí, gây tăng giá thành xử lý. Khả năng gây trở lực cho nguồn khí phụ thuộc vào ẩm độ và độ rổng của lớp nguyên liệu lọc. Độ ẩm tăng, độ rổng lớp nguyên liệu giảm là nguyên nhân gây tăng trở lực cho nguồn khí. Đối với các hệ thống điển hình mức độ giảm áp nằm trong khoảng 1 -10 hPa.

Bảo trì: Khi bắt đầu đưa vào hoạt động, hệ thống cần được bổ sung chất dinh dưỡn cho vi sinh một lần/ngày. Sau khi hệ thống đã hoạt động ổn định và đã giải quyết tất cả các vấn đề có thể xảy ra. Tần số thăm có thể giảm xuống 1 lần/nửa tháng hoặc hàng tháng.

Ưu và khuyết điểm của hệ thống lọc sinh học:

Ưu điểm:

+ Ưu điểm chính là giá thành thấp, giá vận hành thấp, ít sử dụng hóa chất.

+ Thiết kế linh động, do đó có thể thích nghi với mọi loại hình công nghiệp và diện tích của xí nghiệp.

+ Hệ thống lọc sinh học linh động trong việc xử lý mùi hôi, các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất độc.

+ Hiệu suất xử lý thường lớn hơn 90% đối với các khí thải có nồng độ các chất ô nhiễm < 1000 ppm.

+ Nguyên liệu sẵn có, giá thành rẻ và dễ thay thế cho công nghệ xử lý chất thải khí.

Khuyết điểm:

+ Hệ thống lọc sinh học khó xử lý được các chất ô nhiễm có khả năng hấp phụ thấp và tốc độ phân hủy sinh học chậm ví dụ như các hợp chất hữu cơ bay hơi có chứa chlor. 

+ Các nguồn ô nhiễm có nồng độ hóa chất cao cần các hệ thống lớn và diện tích lớn để lắp đặt hệ thống lọc sinh học.

+ Nguồn gây ô nhiễm có mức độ phóng thích chất ô nhiễm biến động cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật cũng như hiệu suất xử lý của chúng. 

+ Thời gian để cho các vi sinh vật thích nghi với môi trường và tạo thành các màng sinh học (biofilm) có thể kéo dài hàng tuần, đặc biệt là đối với việc xử lý các chất hữu cơ bay hơi nên cần người vận hành am hiểu kỹ thuật nuôi cấy vi sinh.

VEC.,

Đánh giá bài viết

Họ tên (*): Email (*):
Nội dung (*): (vui lòng viết tiếng việt có dấu)   Thiet ke website pro
+ PHẢN HỒI CỦA BẠN ĐỌC VỀ BÀI VIẾT: