Lập dự án đầu tư

Tổng quan về lập dự án đầu tư

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn. Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.

1. Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư

 Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư. Mục đích của giai đoạn này là để trả lời có hay không cơ hội đầu tư. Các căn cứ để xác định cơ hội đầu tư:

- Chiến lược phát triển kinh tế văn hóa xã hội của cả đất nước, của từng vùng lãnh thổ; hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, của cơ sở.

- Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với sản phẩm, dịch vụ cụ thể.

- Hiện trạng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trường trong và ngoài nước.

- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác để thực hiện dự án.

 2. Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

 Nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án. Giai đoạn này nhằm giúp chủ đầu tư trả lời một số câu hỏi sau:

- Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự án không ?

- Đâu là những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến dự án: Giá sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu, tỷ giá hối đoái, lạm phát…

- Dự án sử dụng nguồn vốn nào ?

- Làm thế nào để giảm bớt rủi ro cho dự án ?

 3. Giai đoạn nghiên cứu khả thi

 Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về tài chính, kinh tế và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền đã đưa ra. Chúng ta cần phải phân tích độ nhạy cảm của dự án để xác định các yếu tố chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự án. Những câu hỏi chủ yếu sẽ được đặt ra trong giai đoạn thẩm định này:

- Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự án hay không ? Các đối tác có động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án ?

- Mức độ không chắc chắn của các yếu tố đầu vào như thế nào ?

- Quyết định đầu tư vào dự án có được đưa ra hay không ? Đây là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.

 4. Thiết kế chi tiết

 Giai đoạn này bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Xác định các chương trình cơ bản, phân chia nhiệm vụ, xác định nguồn lực dùng cho dự án cũng như các hoạt động phải tiến hành để thực hiện các công việc đó.

- Xác định rõ các yêu cầu về kỹ thuật : nhu cầu lao động kỹ thuật, hoàn tất hồ sơ, bản vẽ thiết kế chi tiết và quy cách kỹ thuật cho việc xây dựng nhà xưởng và trang thiết bị…

- Lên kế hoạch và thời gian biểu thực hiện dự án cũng như kế hoạch dự phòng bất trắc…Đồng thời tổng hợp thành kế hoạch thực hiện chính thức.

- Giai đoạn thiết kế chi tiết của việc thẩm định dự án nhằm để tăng cường độ chính xác của mọi dữ kiện đã được sử dụng trong các phần phân tích trước đó để sao cho kế hoạch thực hiện dự án chính thức có thể được xây dựng. Trong giai đoạn này không những chỉ hoàn tất về mặt thiết kế vật chất mà còn lên kế hoạch quản lý hành chính, vận hành sản xuất mà còn lên kế hoạch tiếp thị dự án.

 5. Thực hiện dự án

 Nếu gian đoạn thẩm định và thiết kế được thực hiện đúng đắn. Việc thực hiện dự án chỉ còn bao gồm: thương thảo các điều kiện tài trợ và chính thức phê duyệt dự án, chấp thuận các phương án cấp vốn, ký kết các hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng dự thầu và các hợp đồng khác đòi hỏi phải có cam kết về nguồn lực để triển khai.

Thực hiện dự án bao gồm các công việc:

- Điều phối và phân bổ nguồn lực để thực hiện dự án

- Thành lập nhóm thực hiện dự án bao gồm các nhà chuyên môn và kỹ thuật gia để tiến hành điều phối các chuyên gia tư vấn, các nhà thầu các nhà cung cấp vật tư thiết bị cũng như các đơn vị khác có liên quan tới việc thực hiện dự án.

- Bổ nhiệm quản trị gia dự án gắn với việc giao trách nhiệm và quyền hạn quản lý dự án một cách rõ ràng.

- Lập thời gian biểu thực hiện dự án cũng như xây dựng cơ chế kiểm tra và báo cáo để tổng hợp thông tin và cung cấp cho các cấp quản lý để ra các quyết định liên quan tới quá trình thực hiện dự án.

- Thương lượng ký kết hợp đồng kinh tế.

- Xây dựng - lắp đặt và tuyển chọn lao động.

- Nghiệm thu và bàn giao công trình.

 Khi chuyển sang giai đoạn vận hành, việc xây dựng một bộ máy quản lý hoàn chỉnh để tiếp tục thực hiện các chức năng của dự án.

 6. Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động

 Giai đoạn này còn gọi là vòng đời của dự án, đó là thời gian được tính từ khi dự án thực hiện xong việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động cho đến khi chấm dứt sự hoạt động.

 7. Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động

 Đây là giai đoạn kiểm kê đánh giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau một thời gian sử dụng.

 8. Giai đoạn thanh lý dự án

 Đây là giai đoạn thu hồi phần giá trị còn lại của tài sản, là giai đoạn ghi nhận những giá trị thanh lý tài sản ở năm cuối cùng trong vòng đời dự án là thời điểm đầu của một chu trình dự án mới.


Đánh giá bài viết

Họ tên (*): Email (*):
Nội dung (*): (vui lòng viết tiếng việt có dấu)   Thiet ke website pro
+ PHẢN HỒI CỦA BẠN ĐỌC VỀ BÀI VIẾT: